Chuyển đến nội dung chính

Bệnh Still ở người lớn

Bệnh Still ở người lớn là một bệnh viêm hệ thống chưa rõ nguyên nhân. Tuy nhiên theo nhiều chuyên gia, bệnh có thể do tác động của yếu tố nhiễm trùng và di truyền. 


Về mặt bệnh sinh học, các cytokine viêm, như IL-1, IL-6, IL-18, TNF-α, INF-γ, đóng vai trò quan trọng; chúng hoạt hóa các đại thực bào và tế bào giết tự nhiên (Natural Killer – NK) dẫn đến kích thích tế bào limpho B sản sinh các IgG2a và hoạt hóa đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào.

Bệnh Still ở người lớn có nhiều triệu chứng khác nhau, được chia làm 2 nhóm chính là triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng.

Triệu chứng lâm sàng


Các đặc điểm lâm sàng nổi bật của bệnh Still ở người lớn là sốt cao có đỉnh, đau khớp hoặc viêm khớp, có các ban ở ngoài da. Bệnh có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào tuy nhiên ít gặp ở người cao tuổi.

Sốt

Người bệnh thường sốt cao trên 39oC kéo dài ít nhất 4 giờ. Sốt cao hàng ngày hoặc cách nhật và thường sốt về chiều tối và sáng sớm. Sốt cao không có các biểu hiện của nhiễm trùng. Ngoài ra có thể kèm theo các triệu chứng như: viêm thanh mạc, đau họng, đau cơ, đau khớp. Đa số người bệnh bị sốt sau đó mới xuất hiện triệu chứng đau các khớp. Sốt thường kéo dài trong nhiều tuần liên tục khiến bệnh nhân gầy sút, suy kiệt vì thế dễ bị chẩn đoán nhầm với các bệnh máu ác tính, bệnh nhiễm khuẩn hoặc bệnh hệ thống. Thoái hóa khớp cổ chân http://coxuongkhoppcc.com/thoai-hoa-khop-co-chan.html

Ban ở da

Ban không cố định, có màu “cá hồi” và thường xuất hiện ở gốc chi, lưng, hiếm khi xuất hiện ở mặt, đầu chi. Người bệnh có thể có cảm giác ngứa nhẹ tại nơi phát ban nên dễ bị nhầm với ban dị ứng thuốc. Các ban thường xuất hiện trong khi sốt cao và mất đi khi hết cơn sốt.

Đau khớp và viêm khớp

60-100% người mắc bệnh Still gặp phải triệu chứng này. Vị trí khớp hay gặp đó là khớp gối, khớp cổ tay, khớp cổ chân, khớp khuỷu tay, khớp vai. Đối với bệnh Still ở người lớn, các khớp viêm không bị biến dạng, bị dính khớp hay bị lệch trục như bệnh viêm khớp dạng thấp. Khớp viêm tiến triển từng đợt kèm theo sốt cao, có thể có tràn dịch khớp gối.

Đau cơ

56-84% người bệnh gặp phải triệu chứng này và thường đi kèm với sốt.

Các triệu chứng khác

Gan to và bất thuờng cấu trúc gan trên tiêu bản sinh thiết gặp ở 50-70% bệnh nhân mắc bệnh Still ở người lớn. Bên cạnh đó người bệnh có thể gặp các triệu chứng viêm thanh mạc (26,4%), viêm màng ngoài tim (23,8%), lách to (43,9%).

Triệu chứng cận lâm sàng


– Tăng tốc độ máu lắng (~95-100%)

– Tăng bạch cầu: Hầu hết người bệnh có bạch cầu máu tăng cao (thường >15.000/mm3), trên 80% là bạch cầu đa nhân trung tính (<2% bênh nhân có giảm bạch cầu).

– Tăng số lượng tiểu cầu

– Thiếu máu trong bệnh lí mạn tính

– Tăng CRP, tăng nồng độ bổ thể, hạ albumin máu

– Tăng ferritin máu (>1000 mg/ml, ~70% bệnh nhân tăng>3000 mg/mL), trong đó glycosylated ferritin thường <20%.

– Rối loạn chức năng gan: Tăng SGOT/SGPT thường gặp (75%), đa phần nhẹ, không đặc hiệu – ANA, RF âm tính ở hầu hết bệnh nhân.



Chẩn đoán phân biệt:

Các triệu chứng của bệnh Still ở người lớn không đặc hiệu nên trước khi đưa ra chẩn đoán xác định bệnh cần phải làm các xét nghiệm (kháng thể kháng nhân, kháng thể kháng ds DNA, yếu tố dạng thấp, tủy đồ, cấy máu…) để chẩn đoán phân biệt với các bệnh khác như: bệnh lý máu (leucose cấp), bệnh tự miễn dịch (lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp đợt tiến triển), viêm khớp phản ứng, nhiễm khuẩn (nhiễm khuẩn huyết),…

Chẩn đoán xác định:

Hiện nay có nhiều tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh Still người lớn chẳng hạn: tiêu chuẩn của Yamaguchi, tiêu chuẩn Cush, tiêu chuẩn Calabro có độ chính xác lần lượt là 93,5%, 80,6%, và 80,0%. Độ đặc hiệu tương ứng của 3 tiêu chuẩn là 96,2%, 80%, và 60,9% . Mặc dù vậy trên thực hành lâm sàng thường áp dụng tiêu chuẩn Yamaguchi do có độ nhậy và độ đặc hiệu cao nhất.

Hy vọng những kiến thức được cung cấp qua bài viết có thể giúp bạn đọc nhiều hơn trong quá trình bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình. Chúc bạn vui khỏe.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Quan niệm sai lầm về vật lý trị liệu đầu gối

Một vài người cho rằng vật lý trị liệu đầu gối hay những bài tập không mang lại hiệu quả. Thế nhưng, thật ra vật lý trị liệu chỉ không có hiệu quả khi bạn tập sai cách. Đôi khi, bạn cảm thấy lo ngại khi thử một phương pháp mới mà bạn chưa từng trải nghiệm qua trước đó.  Điều này có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Tuy nhiên, trên thực tế, đã có rất nhiều liệu trình chữa bệnh và bệnh nhân áp dụng vật lý trị liệu rất thành công. Vì vậy, bạn hãy thoải mái thử và nhờ sự tư vấn của bác sĩ nếu có bất kỳ thắc mắc nào. Ban đầu, những bài tập trị liệu có thể gây đau ở mức độ nhẹ hay khó chịu. Bạn sẽ cảm thấy đau và cứng sau mỗi lần trị liệu. Điều này xảy ra do cơ cần phải hoạt động nhiều hơn bình thường. Đây là điều hoàn toàn bình thường.  Cơn đau có thể xuất hiện trong vòng 24–48 tiếng sau mỗi bài tập trị liệu. Bạn nên hỏi bác sĩ chuyên khoa để được hướng dẫn cách khởi động kỹ trước khi tập để làm giảm những cơn đau này. Các bài tập kéo giãn trước khi tập luyện th...

Phẫu thuật thay khớp háng ít xâm lấn

Phẫu thuật thay khớp háng ít xâm lấn ngày càng phổ biến và đang được xếp hạng là loại phẫu thuật đặc biệt tại các bệnh viện lớn, các trung tâm chấn thương chỉnh hình. Phẫu thuật này bao gồm lấy bỏ phần chỏm của xương đùi, ổ cối của xương chậu (thay khớp toàn phần), và được thay thế bằng các vật liệu nhân tạo. Sau mổ bệnh nhân đỡ đau, cải thiện tình trạng vận động của khớp. Phẫu thuật thay khớp háng thông thường Phẫu thuật thay khớp háng thông thường được tiến hành bằng một đường rạch da khoảng 10-12cm bên cạnh khớp háng. Các cơ được tách và cắt bỏ một phần chỗ bám vừa đủ cùng bao khớp để làm trật khớp. Sau khi tách rộng phần mềm, toàn bộ các diện khớp được bộc lộ. Phẫu thuật viên sẽ lần lượt lấy bỏ chỏm của xương đùi, lấy hết sụn, doa ổ cối đến xương lành. Cup được đóng chặt vào ổ cối và được cố định bằng 2-3 vít.  Một lót bằng nhựa cao phân tử (polyethylene) có bề mặt nhẵn được gắn chặt vào Cup, giúp khớp chuyển động tự do. Tiếp theo phần ống tủy xương đùi được doa...

Tạo hình dây chằng chéo khớp gối như thế nào?

Khi dây chằng chéo khớp gối bị tổn thương, khớp gối của bệnh nhân sẽ mất đi sự vững chắc theo chiều trước sau, quan hệ giữa xương đùi và xương chày bị lỏng lẻo, do đó vận động của bệnh nhân sẽ gặp khó khăn, nhất là các động tác nhanh và liên tục. Khi dây chằng bị đứt, quan hệ động học giữa xương đùi và xương chày thay đổi, sự phân phối và truyền lực từ đùi xuống cẳng chân không bình thường, từ đó dẫn đến hai tổn thương thứ phát là rách sụn chêm và thoái hóa khớp. Tổn thương sụn chêm thứ phát: Sụn chêm trong lúc đầu có thể còn nguyên vẹn và gắn chặt vào mâm chày. Do tổn thương dây chằng khớp gối, mâm chày bị di động ra trước và sụn chêm bị kẹt dưới lồi cầu trong xương đùi và khi gối gấp, nó bị nghiền và do đó sẽ bị rách ở sừng sau. Tổn thương thoái hóa khớp: Do sự thay đổi về động học của khớp gối nên dẫn đến những tổn thương thoái hóa do tổn thương xương sụn ở khoang trong, khoang ngoài hoặc khớp bánh chè lồi cầu đùi. Xử trí khi bị đứt dây chằng khớp gối Chấn thương gối ...